Hợp đồng lao động là gì
Chủ doanh nghiệp và người lao động ghi điều kiện thành văn bản và mỗi bên giữ 1 bản
Hợp đồng lao động là văn bản mà chủ doanh nghiệp và người lao động định ra điều kiện lao động. Điều 17 Luật Tiêu chuẩn Lao động quy định phải ghi rõ bằng văn bản và giao cho người lao động những nội dung như tiền lương, giờ làm thỏa thuận, ngày nghỉ, phép năm có hưởng lương. Không chỉ nhân viên chính thức mà cả người làm thêm, lao động ngắn hạn, nhân viên thử việc cũng áp dụng như nhau.
Những mục bắt buộc phải ghi
Với lao động có thời hạn · lao động bán thời gian, ngoài những mục trên còn phải ghi rõ bằng văn bản thời hạn hợp đồng lao động và giờ làm theo từng ngày làm việc (Điều 17 Luật Bảo vệ lao động có thời hạn và lao động bán thời gian).
Soạn xong chưa phải là hết — còn phải giao
Phải giao bản sao ngay cả khi người lao động không yêu cầu thì nghĩa vụ mới hết
Nhiều trường hợp soạn hợp đồng rồi chỉ giữ lại ở nơi làm việc, nhưng khoản 2 Điều 17 Luật Tiêu chuẩn Lao động quy định phải giao bản sao bất kể người lao động có yêu cầu hay không. Soạn và giao là hai nghĩa vụ riêng biệt.
Không viết thì sẽ thế nào
Không ghi rõ · không giao bằng văn bản thì thuộc diện bị phạt hành chính
Không tuân thủ nghĩa vụ ghi rõ bằng văn bản thì có thể bị phạt tiền phạt hành chính đến 5 triệu won. Phải giao rồi nghĩa vụ mới hết, nên chỉ soạn và giữ ở nơi làm việc là chưa đủ. Trên thực tế, rủi ro lớn hơn là khi xảy ra tranh chấp mà không có hợp đồng thì nhiều trường hợp sự việc được công nhận theo lời khai của người lao động.
Thời hạn lưu giữ
Lưu giữ 3 năm kể từ ngày chấm dứt quan hệ lao động
Giấy tờ liên quan đến hợp đồng lao động phải được lưu giữ 3 năm (Điều 42 Luật Tiêu chuẩn Lao động). Mốc tính là ngày chấm dứt quan hệ lao động.
Câu hỏi thường gặp
Hướng dẫn này được viết dựa trên các mục bắt buộc mà Điều 17 Luật Tiêu chuẩn Lao động quy định. Những phần thay đổi theo hoàn cảnh của từng nơi làm việc có thể cần hỏi chuyên gia.